hợp đồng mua bán căn hộ tiếng anh

Năm 2010 Khánh thành và bàn giao dự án Khu căn hộ Hoàng Anh River View (Tp.HCM). Khánh thành dự án thủy điện Đắk Srông. Khởi công xây dựng dự án văn phòng Kinh Tẻ. Khởi công xây dựng dự án Khu căn hộ Thanh Bình. Khởi công xây dựng dự án Khu căn hộ Incomex. Khởi công xây dựng Trả lời. Khoản 1, Điều 19, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định: Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu do Thủ tướng Chính phủ ban hành phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với cơ Có câu hỏi, gọi ngay: 091 777 667. Hợp đồng bao gồm: Nội dung hợp đồng trình bày bằng Tiếng Anh và Tiếng Việt. Quyền lợi, nghĩa vụ các bên trong suốt quá trình dặt cọc mua căn hộ dự án. Thông tin chung loại bất động sản thuộc dự án. Xác nhận nguyện vọng, đề nghị thiện chí và phương thức thanh toán. Hợp đồng mua bán bằng Tiếng Anh mới nhất. Bạn đang xem nội dung tài liệu Hợp đồng mua bán bằng Tiếng Anh mới nhất, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên. CONTRACT FOR SALE OF GOODS - Pursuant to Commercial law No. 36/2005/QH11, passed by the national assembly on January 01st, 2006 - Pursuant to the civil code No. 91/2015/QH13 mua hộ bằng Tiếng Anh Bản dịch và định nghĩa của mua hộ , từ điển trực tuyến Tiếng Việt - Tiếng Anh. Chúng tôi đã tìm thấy ít nhất 174 câu dịch với mua hộ . miracle letters to the president sub indo bilibili. Mua bán, chuyển nhượng căn hộ chung cư là nhu cầu đang diễn ra phổ biến hiện nay. Đặc biệt là ở các thành phố lớn, khi nhu cầu sống ở chung cư là rất lớn. Để đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ theo pháp luật, các bên cần giao kết hợp đồng chuẩn theo mẫu. Mẫu hợp đồng cung cấp hình thức, chất lượng cung cấp về nội dung của các bên tham gia mua bán, chuyển nhượng. Cùng tìm hiểu về sự khác nhau trong cách hiểu mua bán/chuyển nhượng và cách soạn thảo mẫu hợp cứ pháp lý Nghị định số 02/2022/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động số 01. Hợp đồng mua bán/thuê mua căn hộ chung nhượng hợp đồng mua bán căn hộ là quyền của chủ căn hộ, được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật khi chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lên cơ quan có thẩm quyền. Chuyển nhượng là một quyền trong tính chất quản lý, sử dụng và định đoạt đối với quyền sở hữu căn hộ. Do đó, người tiến hành chuyển nhượng phải là chủ căn có thể thực hiện giao dịch này, bên chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ phải là chủ thể đã mua trực tiếp căn hộ từ chủ đầu tư hoặc nhận chuyển nhượng từ cá nhân, tổ chức khác. Họ có quyền theo pháp luật, có thể thực hiện định đoạt căn hộ trong phạm vi quyền pháp luật thể chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ có thể là cá nhân hoặc tổ chức. Họ sở hữu căn hộ trong tính chất sở hữu cá nhân hoặc trong hoạt động của cơ quan, tập thể. Nếu là cá nhân, chủ thể cần có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, còn nếu là tổ chức, chủ thể đó phải có tư cách pháp nhân. Phải được đảm bảo trong quyền sở hữu, định đoạt theo quy định pháp luật đối với tài sản là căn bán, chuyển nhượng căn hộ chung cư tiếng Anh là Buying, selling and transferring đồng mua bán chung cư là văn bản xác nhận việc hai bên thỏa thuận, để bên bán chuyển quyền sở hữu căn hộ chung cư sang cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Trong hợp đồng, các bên cam kết chuyển giao tài sản, thanh toán tiền. Tuy nhiên bên bán có thể là chủ đầu tư thực hiện dự án xây dựng chung cư, hoặc bên sở hữu căn hộ. Tính chất quyền của bên bán được xác định theo quy định pháp luật đối với cá nhân, tổ chức có thẩm tự, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư cũng phải là cá nhân đủ năng lực hành vi dân sự hoặc tổ chức có tư cách pháp lý để giao dịch có thể được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Các bên thỏa thuận điều khoản mua bán, xác lập các cam kết trong hợp cạnh đó, cá nhân nhận giao dịch cũng không cần có đăng ký thường trú tại nơi có căn hộ được giao dịch. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ Tại địa chỉ Số …… Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm 20….., tại ……, chúng tôi gồm có BÊN BÁN Bên A Ông/bà ….. Năm sinh …….. CMND số ……… Ngày cấp………. Nơi cấp…….. Hộ khẩu …… Địa chỉ ……. Điện thoại …… Và Ông/bà …….. Năm sinh …….. CMND số ……… Ngày cấp Nơi cấp ……… Hộ khẩu ……… Địa chỉ ……. Điện thoại ……. BÊN MUA Bên B Ông/bà …….. Năm sinh …………. CMND số ……… Ngày cấp……… Nơi cấp……….. Hộ khẩu ……. Địa chỉ …….. Điện thoại ……… Và Ông/bà …… Năm sinh ……. CMND số ……. Ngày cấp Nơi cấp …….. Hộ khẩu ……. Địa chỉ ….. Điện thoại …….. Chúng tôi tự nguyện cùng nhau lập và ký bản hợp đồng này để thực hiện việc mua bán căn hộ nhà chung cư, với những điều khoản đã được hai bên bàn bạc và thoả thuận như sau Điều 1. Đối tượng của hợp đồng – Căn hộ mua bán Căn hộ…… thuộc quyền sở hữu của Bên A theo “Giấy chứng nhận……..” do UBND …… cấp ngày……, cụ thể như sau a/ Nhà ở – Địa chỉ …….. – Tổng diện tích sử dụng ……………m2 …….. mét vuông – Diện tích xây dựng ………… m2 …….. mét vuông – Kết cấu nhà ………… – Số tầng ……….. b/ Đất ở – Thửa đất số ………. – Tờ bản đồ số ……….. – Diện tích ………….. m2 ………….. mét vuông – Hình thức sử dụng + Riêng …………. m2 …………. mét vuông + Chung …………… m2 ……………. mét vuông Bằng hợp đồng này Bên A đống ý bán, Bên B đồng ý mua toàn bộ căn hộ nêu trên với những điều khoản thỏa thuận dưới đây theo hợp đồng này. Điều 2. Giá mua bán căn hộ và việc thanh toán Giá mua bán hai bên thoả thuận là …… đồng ….. đồng trả bằng tiền Nhà nước Việt Nam hiện hành. Phương thức thanh toán Bên B thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt. Việc trả và nhận số tiền nói trên do hai bên lập giấy biên nhận tiền Điều 3. Giao nhận căn hộ và đăng ký sang tên Bên A có nghĩa vụ giao căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng toàn bộ bản chính giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất cho Bên B. Việc giao nhận căn hộ và giấy tờ kèm theo do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sở hữu căn hộ tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Điều 4. Thuế, phí, lệ phí Thuế, lệ phí liên quan đến việc mua bán căn hộ theo Hợp đồng này do Bên …… chịu trách nhiệm nộp. Sau khi ký bản hợp đồng này, Bên …… có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan thuế để làm thủ tục nộp thuế theo quy định. Điều 5. Giải quyết tranh chấp Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định của Pháp luật. Điều 6. Cam kết chung của hai bên Bên A chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây a/ Những thông tin về nhân thân, về căn hộ đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b/ Căn hộ thuộc trường hợp được phép mua bán theo quy định của Pháp luật; c/ Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này – Căn hộ nói trên thuộc quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp của Bên A, không có tranh chấp khiếu kiện; – Căn hộ không bị ràng buộc dưới bất cứ hình thức nào bởi các việc Thế chấp, chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượn hoặc kê khai làm vốn của doanh nghiệp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án; – Căn hộ không bị ràng buộc bởi bất cứ một quyết định nào của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hạn chế quyền của chủ sở hữu; – Bản chính Giấy chứng nhận xác nhận quyền sở hữu căn hộ mà Bên A xuất trình trước công chứng viên tại thời điểm ký hợp đồng này là bản thật và duy nhất. d/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; e/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này; Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây a/ Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; b/ Đã xem xét kỹ, biết rõ về căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sở hữu căn hộ, quyền sử dụng đất; c/ Việc giao kết Hợp đồng này là hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; d/ Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong hợp đồng này; Bên A và Bên B cùng cam đoan Đặc điểm về căn hộ mua bán nêu tại Hợp đồng này là đúng với hiện trạng thực tế, nếu có sự khác biệt với thực tế thì Bên A và Bên B phải hoàn toàn chịu rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Điều 7. Điều khoản chung Bản Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết. Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ Hợp đồng này chỉ có giá trị khi được hai bên lập thành văn bản có đầy đủ chữ ký của các bên và chỉ được thực hiện khi Bên mua chưa đăng ký sang tên quyền sở hữu theo Hợp đồng này. Hai bên công nhận đã hiểu rõ những qui định của pháp luật về chuyển nhượng căn hộ; hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này. Hai Bên tự đọc lại/nghe đọc lại nguyên văn bản Hợp đồng này, cùng chấp thuận toàn bộ các điều khoản của Hợp đồng và không có điều gì vướng mắc. Hai Bên cùng ký tên dưới đây để làm bằng chứng. BÊN A Ký, ghi rõ họ và tên BÊN B Ký, ghi rõ họ và tên 5. Hướng dẫn soạn thảo hợp đồng? Hợp đồng mua bán/chuyển nhượng căn hộ chung cư được lập thông qua giao dịch dân sự giữa các bên. Trong đó, phải đảm bảo các quy định liên quan của pháp luật. Các bên thành lập mẫu hợp đồng có hình thức của các điều khoản, căn cứ được các bên thỏa thuận, thống nhất. Trong đó nội dung bao gồm – Quốc hiệu tiêu ngữ – Tên hợp đồng Tùy thuộc vào nhu cầu mua bán, chuyển nhượng mà tên hợp đồng phải bao quát nội dung xác lập hợp đồng của các bên. – Thời gian thực hiện soạn thảo, ký kết hợp đồng. Đối tượng của hợp đồng là căn chung cư nào, đặc điểm nhận diện theo pháp lý. – Các thông tin của chủ thể tham gia vào ký kết mua bán/chuyển nhượng. Phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, cách thức liên hệ. – Các điều, khoản được lập ra dựa trên cơ sở thỏa thuận của các bên. Hướng đến + Cung cấp cụ thể hơn thông tin về đối tượng của Hợp đồng. Có thể triển khai các thông tin, dữ liệu như trong Điều 1 của Hợp đồng phía trên. Qua nội dung này đảm bảo xác định đối tượng các bên có nhu cầu mua bán/chuyển nhượng. Từ đó cũng ràng buộc các quyền lợi, nghĩa vụ tương ứng theo quy định hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan. + Các thỏa thuận giá thanh toán, phương thức thanh toán, cách thức giải quyết tranh chấp nếu phát sinh tranh chấp trên thực tế và các quy định ràng buộc các bên một cách cụ thể. – Các bên cùng ký, đóng dấu nếu có để giao kết hợp đồng. Hợp đồng mua bán hàng hóa là mẫu hợp đồng phổ biến, áp dụng đối với giao dịch mua bán hàng hóa thuộc nhiều đối tượng. Sau đây là mẫu hợp đồng mua bán tiếng anh năm 2021. Để có đáp án nhanh nhất trong lĩnh vực pháp luật dân sự, gọi Tổng đài tư vấn pháp luật 24/7 1900 6198 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Independence – Freedom – Happiness ==== J ==== HỢP ĐỒNG MUA BÁN PURCHASE AND SALE CONTRACT Số …. /SV/ HĐMB No. …. /SV/ HDMB – Căn cứ vào Luật Thương mại có hiệu lực ngày 01/01/2006. – Pursuant to the Commercial Law with the effect from 01 January 2006. – Căn cứ vào Luật Dân sự có hiệu lực ngày 01/01/2006. – Pursuant to the Civil Code with the effect from 01 January 2006. Hôm nay, ngày … tháng … năm ……, tại ……………….., Chúng tôi gồm Today, dated … … …… , at ………………………, we are BÊN A Bên Mua ……………………………….. PARTY A Buyer ……………………………….. Địa chỉ ……………….. Address ……………….. Mã số thuế ……………………… Tax code ……………………… Tài khoản ……………………… Account No. ……………………… Do Ông ……………………… làm đại diện Represented by ……………………… Chức vụ Position BÊN B Bên Bán PARTY B Seller Địa chỉ ……………….. Address ……………….. Mã số thuế ……………………… Tax code ……………………… Tài khoản ……………………… Account No. ……………………… Do Ông ……………………… làm đại diện Represented by ……………………… Chức vụ Position Sau khi thỏa thuận, Bên A đồng ý mua, bên B đồng ý bán sản phẩm may mặc, được quy định tại các điều khoản cụ thể như sau After discussion, Party A agrees to buy and Party B agrees to sell garment product with the terms and conditions as follows ĐIỀU 1 TÊN HÀNG – SỐ LƯỢNG – GIÁ CẢ ARTICLE 1 NAME OF GOODS – QUANTITY – PRICE – Bên A thiết kế mẫu sản phẩm gửi cho bên B, bên B chào vải theo đúng yêu cầu chất liệu vải của bên A đã yêu cầu và bên A ký xác nhận mẫu vải sử dụng để may sản phẩm cho bên B, làm căn cứ để sản xuất theo mẫu của bên A – Party A shall design the product sample and send it to Party B. Party B shall offer the fabrics as required by Party A and Party A shall sign the fabric sample to be used to make the product for Party B as a basis for production according to the sample of Party A. – Bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn về qui cách chất lượng hàng hoá – được căn cứ theo mẫu đã chào nêu trên. Bên A được quyền thông báo bằng văn bản cho Bên B về số lượng sản phẩm không đạt chất lượng nếu có như bị loang màu, thiếu sợi, bẩn…, và hai bên cùng bàn bạc giải pháp xử lý phù hợp và hiệu quả nhất như sửa chữa, đổi, trả…. – Party B shall be fully responsible for the specification and quality of goods – based on the sample mentioned above. Party A shall have the right to notify Party B in writing of the quantity of products which fail to meet quality requirements if any, such as patchy color, lack of fiber, dirty cloth, etc., and the two parties shall discuss to find the most appropriate and effective solution such as repair, exchange, return, etc.. ĐIỀU 2 Thời gian – Địa điểm – Phương Thức giao nhận ARTICLE 2 Time – Location – Method of delivery – Thời gian giao hàng Bên B giao hàng cho bên A đúng 30 ngày kể từ ngày cả 2 bên ký xác nhận mẫu đối sản phẩm đã đóng gói bao bì. – Time of delivery Party B shall deliver goods to Party A within 30 days from the date on which the parties sign the reference sample packaged products. – Địa điểm và phương thức giao nhận Bên B giao hàng cho Bên A tại Cảng xuất hàng Hồ Chí Minh theo điều kiện FOB. – Place and method of delivery Party B shall deliver goods to Party A at Ho Chi Minh Port according to FOB conditions. – Chứng từ vận chuyển yêu cầu cho mỗi đợt giao hàng + Hoá đơn GTGT 01 bản chính + Phiếu đóng gói 01 bản chính và 02 bản photo – Shipping documents required for each shipment + Vat invoice 01 original + Packing list 01 original and 02 copies Xem thêm Mẫu hợp đồng mua bán đơn giản ĐIỀU 3 Thanh toán ARTICLE 3 Payment Thanh toán bằng chuyển khoản được chia làm 02 đợt Payment shall be made by bank transfer in 02 installments + Đợt 1 Bên A thanh toán cho bên B 50% tổng giá trị hợp đồng sau khi Hợp đồng được ký. + 1st installment Party A shall pay 50% of the total contract value to Party B after the contract is signed. + Đợt 2 Bên A thanh toán cho bên B số tiền 50% tổng giá trị hợp đồng còn lại ngay trước khi xuất hàng. + 2nd installment Party A shall pay the remaining 50% of the total contract value to Party B just before delivery. ĐIỀU 4 Điều khoản chung ARTICLE 4 General terms – Các tranh chấp phát sinh từ hoặc có liên quan đến hợp đồng này, sẽ được các bên thương lượng giải quyết trên tinh thần hợp tác trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày phát sinh tranh chấp. Sau thời gian đó nếu giải quyết qua thương lượng không thoả mãn yêu cầu các bên, thì các bên có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để giải quyết vụ việc. Quyết định của Toà án là cuối cùng, buộc các bên phải thực hiện. – Any dispute arising out of or in connection with this contract shall be settled by the parties in a spirit of cooperation within 01 month from the date on which the dispute arises. After that, if no agreement can be reached by the parties, either party shall have the right to refer the dispute to the competent People’s Court in accordance with the provisions of law for settlement. The decision of the court shall be final and binding on the parties. – Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau để thực hiện. – This contract is made in 02 original copies. Each party keeps 01 copy with equal legality for implementation. – Hợp đồng sau khi được hai bên thực hiện, nếu không có khiếu nại hoặc tranh chấp, xem như đã được thanh lý. – The contract, after the implementation of the two parties, if there are no complaints or disputes, shall be deemed liquidated. ĐẠI DIỆN BÊN A REPRESENTATIVE OF PARTY A ĐẠI DIỆN BÊN B REPRESENTATIVE OF PARTY B Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest Bài viết trong lĩnh vực pháp luật được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, E-mail info Hợp đồng thuê nhà tiếng Anh là văn bản không thể thiếu khi cho người nước ngoài thuê nhà trọ. Dưới đây là mẫu hợp đồng tiếng Anh chuẩn cho các chủ trọ có khách thuê nhà người ngoại quốc. Khi tiến hành cho thuê nhà trọ thì việc cung cấp hợp đồng thuê nhà để 2 bên đối chiếu là vô cùng quan trọng. Đặc biệt là khi khách thuê nhà là người nước ngoài, việc trao đổi các quy định, thỏa thuận lại có thể gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, chủ nhà rất cần soạn thảo mẫu hợp đồng thuê nhà tiếng Anh để 2 bên nắm rõ những điều khoản. Các thông tin thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ của đôi bên được đảm bảo trên “giấy trắng mực đen”. Tránh xảy ra hiểu lầm ý nhau, dẫn đến xung đột, mâu thuẫn khó giải quyết. Tài ngay mẫu hợp đồng cho thuê nhà bằng tiếng Anh chuẩn Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể soạn thảo được văn bản cho thuê nhà bằng tiếng Anh chuẩn chỉnh, đầy đủ thông tin. Dưới đây, Homedy xin cung cấp sẵn mẫu hợp đồng cho thuê nhà bằng tiếng Anh để các chủ nhà có thể sử dụng nhanh chóng, tiện dụng. Mẫu hợp đồng thuê nhà tiếng Anh Hợp đồng cho thuê nhà tiếng Anh là gì? Hợp đồng thuê thuê nhà tiếng Anh là In-principle agreement for house Renting. Dưới đây là 2 mẫu hợp đồng chuẩn bằng tiếng Anh Mẫu hợp đồng thuê nhà bằng tiếng Anh Mẫu hợp đồng cho thuê nhà tiếng Anh Đây là văn bản cho thuê nhà toàn bộ bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, khi sử dụng bạn nên chú ý các đơn vị tiền tệ vẫn phải theo Việt Nam đồng để đảm bảo tính pháp lý của văn bản. >>> Xem ngay TẠI ĐÂY Mẫu hợp đồng cho thuê nhà song ngữ Việt - Anh Bản hợp đồng này sẽ ghi rõ cả phần tiếng Việt lẫn tiếng Anh song song nhau. Đảm bảo quyền lợi về thứ tiếng của các bên, cũng như giúp cả người thuê và cho thuê thỏa thuận, nắm bắt thông tin chính xác. Một mẫu hợp đồng cho thuê nhà song ngữ Việt - Anh đơn giản >>> Xem ngay TẠI ĐÂY Mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng song ngữ Việt- Anh >>> Xem ngay TẠI ĐÂY Khi tiến hành sử dụng, chỉnh sửa các Hợp đồng thuê nhà tiếng Anh với người nước ngoài trên, bạn cũng lần chú ý Bản hợp đồng thuê nhà cần được công chứng trong trường hợp thời hạn thuê trên 06 tháng. Trường hợp với những bên cho thuê nhà là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở, hoặc hợp đồng thuê nhà dưới 06 tháng thì không cần công chứng. Trong hợp đồng thuê nhà không được sử dụng ngoại tệ. Tất cả các đơn vị tiền tệ trong hợp đồng đều phải được quy đổi sang Việt Nam đồng. Trường hợp hợp đồng sử dụng bất kỳ đơn vị ngoại tệ nào sẽ đều bị vô hiệu hoá trước pháp luật nếu xảy ra tranh chấp, rủi ro. Lưu ý khi làm hợp đồng thuê nhà cho người nước ngoài Ở phần trên, bất động sản Homedy đã cung cấp sẵn mẫu hợp đồng thuê nhà tiếng Anh để bạn sử dụng ngay. Tuy nhiên, bạn vẫn cần chỉnh sửa lại cho phù hợp với những điều kiện riêng của mình. Bên cạnh đó, trong quá trình hoàn thiện hợp đồng, bạn cũng cần lưu ý một số vấn đề quan trọng dưới đây Điều kiện bên cho thuê và bên thuê Trao đổi kỹ với khách hàng ngoại quốc về các điều luật thuê nhà tại Việt Nam Căn cứ vào Điều 119, Luật Nhà ở 2014, điều kiện của các bên tham gia giao dịch thuê nhà như sau Bên thuê nhà người nước ngoài thì phải có đủ năng lực dân sự để thực hiện giao dịch theo quy định của Pháp luật Việt Nam. Đối tượng thuê không bắt buộc phải đăng ký tạm trú, thường trú tại nơi thuê nhà. Nhưng phải thuộc nhóm đối tượng được thuê, được sở hữu nhà tại Việt Nam. Bên cho thuê nhà phải là chủ sở hữu nhà hoặc được chủ sở hữu ủy quyền thực hiện giao dịch. Bên cho thuê cũng phải có đủ năng lực dân sự để tiến hành giao dịch theo đúng quy định của Pháp luật. Đối với tổ chức cho thuê, phải có đủ tư cách pháp nhân. Trừ trường hợp tổ chức cho tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thân. Cần làm hợp đồng thuê nhà tiếng Anh trước khi cho người ngoại quốc thuê nhà Bên cạnh đó, từ Điều 131 đến 133, Luật Nhà ở, người nước ngoài thuê nhà phải tuân thủ những quy định sau Người thuê là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài được phép vào Việt Nam có thời hạn từ 03 tháng liên tục trở lên. Nếu người thuê nhà là người Việt Nam định cư tại nước ngoài, phải thuộc diện được thuê, sở hữu nhà ở theo đúng quy định của luật pháp Việt Nam. Còn trong trường hợp bên thuê là tổ chức thì cần phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu bạn là chủ nhà đang cần cho thuê căn hộ, cho thuê nhà trọ cho đối tượng khách nước ngoài, hãy nắm chắc các quy định này. Xác thực rõ những thông tin trên của khách thuê để đảm bảo cả 2 thực hiện đúng Pháp luật. Tránh trường hợp khách đang thuê nhà bị cơ quan chức năng phát hiện sai phạm, khiến việc thuê nhà bị gián đoạn. Từ đó, ảnh hưởng đến lợi ích của chủ nhà. Điều kiện của bất động sản cho thuê Bên cạnh mẫu Hợp đồng thuê nhà tiếng Anh chuẩn. Gia chủ còn cần chú ý căn hộ, nhà trọ cho thuê của mình phải đáp ứng đủ các điều kiện trong Khoản 1 và Khoản 3 Điều 118 Luật nhà ở năm 2014. Cụ thể như sau Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Nhà trọ, phòng trọ, căn hộ cho thuê phải đảm bảo chất lượng công trình. Có đầy đủ hệ thống điện, nước, bảo đảm vệ sinh môi trường, an ninh khu vực; Bất động sản cho thuê không thuộc diện đang bị tranh chấp, khiếu nại, khởi kiện về quyền sở hữu; Bất động sản cho thuê vẫn đang trong thời hạn sử dựng; Bất động sản cho thuê không thuộc đất quy hoạch đã có quyết định thu hồi hoặc đất đã có thông báo giải tỏa, phá dỡ của các Cơ quan có thẩm quyền. Tài sản không bị kê biên để thi hành án. Đồng thời, chủ nhà cho thuê cần phải đăng ký đầy đủ các thủ tục bao gồm Đăng ký kinh doanh; Đăng ký an ninh trật tự và an toàn cháy nổ tại Phòng an ninh trật tự Công an quận khu vực; Chủ trọ phải khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại Cơ quan Công an phường; Trên đây, Homedy đã cung cấp Hợp đồng thuê nhà tiếng Anh chuẩn, đầy đủ thông tin. Hy vọng sẽ giúp các chủ nhà có thể rút ngắn thời gian soạn thảo, ký kết giấy tờ. Nếu bạn là chủ nhà trọ, chủ căn hộ cho thuê đừng quên truy cập vào Homedy để đăng tin BĐS miễn phí nhé! Quỳnh Thư Ngày càng có nhiều các công ty và tập đoàn quốc tế đến Việt Nam để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình xây dựng nhà máy và hoạt động tại Việt Nam, các công ty/ tập đoàn luôn có nhu cầu tìm kiếm các nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ phụ trợ hay tìm kiếm các nhà thầu,… Khi hợp tác với các công ty/ tập đoàn quốc tế sẽ phát sinh rất nhiều các hợp đồng có thể kể đến một số như hợp đồng mua bán hàng hóa dịch vụ; hợp đồng nguyên tắc; hợp đồng bảo mật; hợp đồng bảo lãnh; hợp đồng xuất nhập khẩu; hợp đồng tín dụng; hợp đồng mua bán nhà đất; hợp đồng thuê nhà,… và ngôn ngữ dùng trong hợp đồng chủ yếu là tiếng Anh hoặc song ngữ Anh – Việt. Dưới đây chúng tôi tổng hợp và chia sẻ một số mẫu hợp đồng bằng tiếng Anh và song ngữ Anh – Việt dành cho những ai có nhu cầu cần tìm mẫu hợp đồng tiếng Anh đơn giản hoặc cơ bản để làm hợp đồng với đối tác nước ngoài. Nếu bạn cần bàn giao nhà hoặc căn hộ cho người nước ngoài thuê nhà của bạn, bạn có thể tham khảo sử dụng mẫu dưới đây Bạn đang là cổ đông của một công ty, nhưng giờ bạn không muốn nữa và bạn muốn nhượng lại cổ phần của mình cho người nước ngoài nào đó. Bạn có thể tham khảo sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng phần góp vốn dưới đây Chúng tôi sẽ tiếp tục cập nhật các mẫu hợp đồng tiếng Anh / song ngữ Anh-Việt. Hãy comment cho chúng tôi biết hợp đồng tiếng Anh bạn cần, chúng tôi sẽ xem xét và cập nhật lên đây. Nếu các mẫu hợp đồng tiếng Anh ở trên chưa đáp ứng được yêu cầu của bạn hoặc bạn cần bổ sung thêm các điều khoản nhưng lại không dịch ra tiếng Anh chuẩn xác được thì bạn có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ dịch thuật hợp đồng tiếng Anh hoặc dịch vụ dịch thuật hợp đồng các ngôn ngữ khác của chúng tôi với giá rẻ và đảm bảo chất lượng. Doanh nghiệp hỏi Bên mình đang có nhu cầu dịch Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh giữa Chủ đầu tư và Khách hàng mua nhà. Hợp đồng khoảng hơn từ, tầm 90 – 100 trang, trong đó nội dung HĐ chỉ chiếm 1/3 còn lại là Phụ lục HĐ. Quý Văn phòng gửi giúp bên mình báo giá trong thời hạn 15 ngày nhé! Do yêu cầu xử lý công việc gấp nên rất mong nhận được phản hồi của VP sớm nhất. Luật sư trả lời Liên quan tới yêu cầu dịch Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư từ Tiếng Việt sang Tiếng Anh giữa Chủ đầu tư và Khách hàng mua nhà. Hợp đồng khoảng hơn từ, tầm 90 – 100 trang, trong đó nội dung HĐ chỉ chiếm 1/3 còn lại là Phụ lục HĐ, SBLAW xin báo phí như sau – Phí dịch của SBLAW là 23,832,000 VNĐ, chưa bao gồm 10% VAT. – Thời gian hoàn thành bản dịch của mình là 8 ngày làm việc kể từ ngày chuyển văn bản – Thanh toán tạm ứng 50% giá trị hợp đồng.

hợp đồng mua bán căn hộ tiếng anh